Các loại gỗ tự nhiên dùng trong nội thất-ưu nhược điểm từng loại

147 lượt xem

Với ưu điểm về mẫu mã, mùi hương, hoa vân gỗ đẹp và thể hiện được đẳng cấp của người chủ. Ngày nay gỗ tự nhiên luôn là vật liệu được yêu thích trong thiết kế nội thất. Có rất nhiều loại gỗ tự nhiên dùng trong nội thất. Mỗi một loại gỗ tự nhiên trong nội thất lại có những đặc điểm cũng như ưu, nhược điểm khác nhau. Vậy cụ thể những đặc điểm đó là gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu với các loại gỗ tự nhiên thông dụng hiện nay nhé.

1. Giới thiệu gỗ tự nhiên

1.1. Gỗ tự nhiên là gì?

Vậy gỗ tự nhiên là gì? Gỗ tự nhiên là những loại gỗ khá được ưa chuộng trong sản xuất đồ nội thất. Đây là loại gỗ được lấy trực tiếp từ rừng lấy gỗ, từ cây lấy nhựa hay cây lấy tinh dầu v.v… Trong công đoạn thi công đồ nội thất, những loại gỗ tự nhiên này thường được xử lý để tạo ra sản phẩm luôn mà không cần phải trải qua bất kỳ công đoạn sản xuất gỗ nào khác. Chính vì vậy mà giá các loại gỗ tự nhiên trong nội thất thường cao hơn rất nhiều so với gỗ công nghiệp.

gỗ chiu liu

Gỗ Chiu Liu

gỗ dái ngựa

Gỗ dái ngựa

gỗ sồi

Gỗ sồi

1.2. Ưu nhược điểm của gỗ tự nhiên

Vậy gỗ tự nhiên có những ưu, nhược điểm gì?

a. Ưu điểm

Gỗ tự nhiên trong nội thất có những ưu điểm sau đây:

➢ Cứng cáp, có độ bền rất cao, không bị hỏng trong môi trường ẩm ướt.

➢ Chất gỗ dẻo dai dễ dàng trong việc tạo hình, trang trí.

➢ Đường vân gỗ đẹp, phòng phú, màu sắc ấm áp.

b. Nhược điểm

Nếu gỗ tự nhiên mà không được tẩm sấy kỹ cùng với việc người thợ mộc chế tác không đúng kỹ thuật thì sau một thời gian các loại gỗ tự nhiên đều bị co giãn, cong vênh. Đây chính là nhược điểm của gỗ tự nhiên trong nội thất.

2. Đặc điểm các loại gỗ tự nhiên dùng trong thiết kế nội thất

2.1. Gỗ xoan đào

gỗ xoan đào

Gỗ xoan đào

Hiện nay, gỗ Xoan Đào chủ yếu được nhập khẩu từ Lào hay Campuchia. Loại gỗ này được lấy trực tiếp từ cây Xoan Đào là một loại cây rừng mọc hoang, khi mới xẻ gỗ thường có màu hồng sẫm. Gỗ xoan đào khá cứng, thớ gỗ mịn, vân đẹp. Cùng với đó là khả năng chịu nhiệt, chịu nén, chịu nước, chịu lực của loại gỗ này cũng là rất tốt. Chính vì vậy gỗ xoan đào khá được ưa chuộng trên thị trường nội thất hiện nay.

a. Ưu điểm

➢ Độ bền và độ ổn định của gỗ xoan đào là khá cao.

➢ Chịu nhiệt, chịu lực của gỗ khá tốt. Bên cạnh đó, nội thất làm bằng gỗ xoan đào cũng hạn chế bị nứt nẻ, cong vênh.

➢ Gỗ có màu đỏ nhạt tự nhiên.

➢ Giá cả phải chăng, phù hợp với kinh tế của nhiều gia đình

b. Nhược điểm

➢ Trước khi chế tác gỗ yêu cầu cần phải tẩm sấy kĩ càng để tránh tình trạng công vênh của đồ nội thất.

➢ Không thể sơn những màu sắc sáng vì gỗ xoan đào tự nhiên đã có màu đỏ.

2.2. Gỗ sồi mỹ

Với ưu điểm cứng cáp và màu sắc đẹp, đồ nội thất làm từ gỗ sồi cũng được khá nhiều gia đình lựa chọn. Đây là loại cây được trồng nhiều chủ yếu ở Châu Âu, Châu Mỹ, mỗi vùng miền sẽ cho ra những loại gỗ có đường vân cũng như chất lượng khác nhau. Chính vì vậy, nếu bạn muốn lựa chọn gỗ sồi là nguyên liệu cho nội thất nhà mình, bạn cần tìm đến nơi cung cấp uy tín.

Gỗ sồi mỹ

a. Ưu điểm

➢ Kết cấu gỗ cứng, chắc với đặc tính nhẹ và chịu lực tốt.

➢ Thân gỗ dễ dàng uốn cong bằng hơi nước, độ bám đinh, ốc vít của gỗ thuộc vào loại tốt.

➢ Có thể sơn pu màu gỗ sồi mỹ theo màu sáng, tối tùy thích.

➢ Phù hợp điều kiện khí hậu nóng ẩm của Việt Nam.

b. Nhược điểm

➢ Vì kết cấu gỗ chắc nên sẽ mất nhiều thời gian trong việc tẩm, sấy gỗ.

➢ Cần phải tìm hiểu nhà cung cấp uy tín để chọn được gỗ sồi có chất lượng tốt nhất.

2.3. Gỗ sồi Nga

Gỗ sồi nga

Với đặc trưng là màu sắc sáng, đường vân gỗ đẹp. Gỗ sồi Nga là loại gỗ được nhập khẩu từ nước ngoài để chế tác đồ gỗ nội thất nhiều nhất hiện nay.

a. Ưu điểm

➢ Với màu sắc sáng tự nhiên, gỗ sồi nga có thể dễ dàng sơn màu.

➢ Đường vân gỗ dạng vân núi cực đều và đẹp.

➢ Dễ dàng khi thi công bằng hơi nước.

➢ Mức giá phải chăng, phù hợp với mức chi tiêu của nhiều gia đình.

➢ Có thể dễ dàng vẽ thêm hoa văn.

b. Nhược điểm

➢ Gỗ sồi nga lâu khô, có xu hướng cong vênh trong môi trường khí hậu thay đổi nhanh và thất thường nên công đoạn xử lý cần phải tương đối kỹ càng.

➢ Độ nở của gỗ trên mức trung bình dưới môi trường có độ ẩm cao hoặc ngâm nước.

2.4. Gỗ óc chó

Gỗ óc chó

Nằm trong top những loại gỗ thượng hạng. Gỗ óc chó có vân mềm mại, tự nhiên, thường thường có hình dạng sóng hoặc cuộn xoáy nên tạo ra những hình đốm rất đặc biệt, đẹp mắt và vô cùng sang trọng. Loại cây gỗ này thường sinh trưởng và phát triển ở nhiều nước Châu Âu. Với giá thành khá cao, nên những đồ nội thất được sản xuất từ gỗ óc chó không đón được sự hoan nghênh trên thị trường Việt Nam.

a. Ưu điểm

➢ Không gặp phải hiện tượng nứt nẻ, cong vênh, co ngót, mối do được chế biến trước bằng công nghệ của các nước Châu Âu.

➢ Khả năng chịu nhiệt tác động, chịu lực tốt, dễ bị uốn cong bởi hơi nước.

➢ Màu sắc đến đường vân gỗ đẹp

b. Nhược điểm

Giá thành cao. Gỗ óc chó đã xẻ sấy được nhập khẩu về Việt Nam đã có mức giá 80 triệu đến 100 triệu / 1 m3.

2.5. Gỗ sưa

gỗ sưa

Gỗ sưa

Gỗ sưa là loại gỗ có màu vàng, đỏ, vân gỗ đẹp cùng mùi thơm mát. Chính vì vậy, gỗ sưa là một loại gỗ rất quý có giá trị kinh tế cao. Để nhận biết được đâu là gỗ sưa, bạn chỉ cần dựa vào những đặc điểm sau:

➢ Màu vàng, đỏ giống bã trầu.

➢ Gỗ sưa rất cứng nhưng lại dẻo, có mùi thơm mát, khi đốt tàn tro sẽ có màu trắng đục.

➢ Gỗ sưa có đến 4 mặt vân gỗ.

➢ Vân nổi lên thành từng lớp đẹp, thớ gỗ mịn, nhỏ, có màu hồng hoặc đỏ sẫm, thỉnh thoảng sẽ xuất hiện một thớ màu đen.

2.6. Gỗ mun

gỗ mun

Gỗ mun

Gỗ mun là loại gỗ tự nhiên thường được dùng để tạc tượng, điêu khắc tranh hoặc đóng bàn ghế. Đây là loại gỗ cao cấp được khai thác từ cây mun. Những đồ nội thất được chế tác từ gỗ mun khá được ưa chuộng tại Việt Nam cũng như trên thế giới.

Gỗ mun có đặc điểm nổi bật là khi ướt thì mềm dễ dàng gia công, còn khi khô thì lại rất cứng. Gỗ có độ bền, ít cong vênh, không mối mọt, không nứt chân chim. Loại gỗ này thường rất nặng, có màu đen tuyền hoặc màu sọc đen trắng, thớ gỗ rất mịn và khi dùng lâu sẽ bị bong như sừng.

2.7. Gỗ trắc

Với ưu điểm là rất bền và không bị cong vênh, mối mọt. Chính vì vậy không có gì lạ khi gỗ trắc thường được dùng để đóng giường tủ, bàn ghế cao cấp hoặc dùng để tạc tượng khắc tranh.

gỗ trắc

Gỗ trắc

Bạn có thể nhận biết gỗ trắc với những đặc điểm:

➢ Gỗ rất cứng, rất nặng, rất dai không bị cong vênh, chịu mưa nắng rất tốt.

➢ Thớ gỗ mịn, vân chìm nổi lên như đám mây, gỗ có mùi chua nhưng không hăng, trong gỗ có tinh dầu khi quang giất ráp hoặc lau chùi thì tinh dầu nổi lên rất bóng, khi đốt lên có mùi thơm.

➢ Gỗ trắc rất lành, không ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng.

➢ Gỗ trắc là loại gỗ quý, có giá trị cao và ngày càng khan hiếm.

2.8. Gỗ gụ

gỗ gụ

Gỗ gụ

Gỗ gụ thuộc loại gỗ quý hiếm do có tỉ trọng lớn nên rất nặng. Và loại gỗ này cũng có những đặc điểm riêng dễ nhận biết như:

➢ Gỗ gụ bình thường có màu vàng khi mới khai thác, già hoặc để lâu thường có màu nâu đậm, nâu đỏ tùy theo độ tuổi của cây.

➢ Gỗ này rất nặng.

➢ Có mùi hơi chua.

➢ Có độ bền cao, ít cong vênh

➢ Gỗ có vân đẹp, mịn, thớ thẳng, màu vàng trắng. Nếu để lâu màu của gỗ sẽ chuyển sang màu nâu sẫm rồi màu cánh gián, để lâu năm đen như sừng.

2.9. Gỗ lim

Là loại gỗ tự nhiên quý hiếm, gỗ lim có đặc điểm rất cứng, chắn và nặng. Màu sắc của gỗ từ màu hơi nâu đến màu nâu thẫm, gỗ có khả năng chịu lực rất tốt.

gỗ lim

Gỗ lim

a. Ưu điểm

➢ Vân gỗ dạng xoắn khá đẹp.

➢ Gỗ lim không bị cong vênh, nứt nẻ, biến dạng do thời tiết.

b. Nhược điểm:

Trong quá trình tiếp xúc khi chế biến gỗ người thợ sản xuất hay thi công thường hay bị dị ứng hắt hơi hoặc mẩn ngứa.

2.10.  Gỗ chò chỉ

Gỗ chò chỉ là loại gỗ có màu vàng và màu hơi hồng, có mùi thơm dịu nhẹ.

gỗ chỏ chì

Gỗ giò chỉ

Gỗ giò chỉ có những đặc điểm sau đây:

➢ Có màu vàng hơi nhạt hoặc hơi ngả về màu hồng.

➢ Vân gỗ mật độ vừa.

➢ Gỗ tỏa hương thoảng nhẹ

➢ Gỗ hầu như không bị cong và thay đổi hình dáng theo thời gian,có nhiều bì.

➢ Gỗ có thể bị nứt nẻ dăm dọc thân.

➢ Gỗ rất dễ chế biến do tính chất phù hợp.

2.11. Gỗ pơ mu

gỗ pơ mu

Gỗ pơ mu

Gỗ pơ mu là loại gỗ quý tại Việt Nam. Với ưu điểm không bị mối mọt, vân gỗ đẹp cùng mùi thơm đặc trưng, gỗ pơ mu thường dùng để tạc tượng, điêu khắc tranh được cho là rất đẹp vì vân gỗ sáng, lên PU đồng màu và mịn màng. Chất gỗ cũng được cho là không cứng lắm cho nên rất thích hợp đục các loại tượng như di lặc, quan công, bộ tam đa…Ngoài ra nhờ mùi hương của chúng nên việc trưng các bức điêu khắc từ loại gỗ này rất được ưa chuộng.

2.12. Gỗ dái ngựa

gỗ dái ngựa

Gỗ dái ngựa

Gỗ dái ngựa có tên gọi khác là xà cừ Tây Ấn. Hiện nay gỗ dái ngựa là sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng khi lựa chọn mua tủ hồ sơ, bàn ghế, giường, giá sách. Gỗ dái ngựa có màu sắc ấm cúng đẹp bởi sự mộc mạc, hình vân gỗ với những màu sắc khác nhau chính là nét đặc trưng cho vẻ đẹp của gỗ dái ngựa.

a. Ưu điểm

➢ Gỗ dái ngựa thường có độ bền rất cao.

➢ Mang vẻ đẹp của tự nhiên

➢ Gỗ dái ngựa là có độ bên cao khi tiếp xúc với nước

➢ Gỗ dái ngựa có nhiều kích thước khác nhau tạo nên sự phong phú

b. Nhược điểm

➢ Gỗ dái ngựa ngày càng khan hiếm, hiện nay hầu hết gỗ dái ngựa được nhập khẩu, vì vậy giá gỗ khá cao, chi phí gia công chế tác gỗ dái ngựa  cao vì phải làm thủ công nhiều.

➢ Yêu cầu phải qua tay thợ lành nghề chế tạo để tránh tình trạng cong vênh, co ngót sau một thời gian sử dụng.

➢ Cần phải sấy trước khi sản xuất nội thất để tránh cong vênh do hiện tượng rút nước xảy ra.

Vậy là chúng tôi đã chia sẻ đến các bạn các loại gỗ tự nhiên dùng trong nội thất và ưu nhược điểm của từng loại. Hi vọng qua bài viết này của chúng tôi, bạn có thể lựa chọn được nội thất gỗ phù hợp với gia đình mình. Chúc các bạn thành công.